Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành
viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của
Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên phải.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên phải.
Toán T138

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Vũ Thị Nguyệt (trang riêng)
Ngày gửi: 06h:49' 21-08-2014
Dung lượng: 580.5 KB
Số lượt tải: 2
Nguồn:
Người gửi: Vũ Thị Nguyệt (trang riêng)
Ngày gửi: 06h:49' 21-08-2014
Dung lượng: 580.5 KB
Số lượt tải: 2
Số lượt thích:
0 người
BÀI GIẢNG ĐIỆN TỬ
Môn Toán - lớp 4/3
Tiết 138: Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó.
Viết các tỉ số a và b, Tỉ số b và a
KIỂM TRA BÀI CŨ
Thứ tư ngày 19 tháng 3 năm 2014
Toán
Tiết 138: Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số
của hai số đó.
Bài toán 1: Tổng của hai số là 96. Tỉ số của hai số đó là . Tìm hai số đó?
Số bé :
Số lớn:
?
?
96
Bài giải
Ta có sơ đồ:
Theo sơ đồ, tổng số phần bằng nhau là:
3 + 5 = 8 (phần)
Số bé là:
96 : 8 x 3 = 36
Số lớn là :
96 – 36 = 60
Đáp số: Số bé : 36
Số lớn: 60
Bài toán 2: Minh và Khôi có 25 quyển vở. Số vở của Minh bằng số vở của Khôi. Hỏi mỗi bạn có bao nhiêu quyển vở?
Bài giải :
Ta có sơ đồ sau :
25 quyển vở
2
3
?
?
quyển
quyển
Minh:
Khôi:
Theo sơ đồ, tổng số phần bằng nhau là:
2 + 3 = 5 (phần)
Số vở của Minh là:
25 : 5 x 2 = 10 (quyển vở)
Số vở của Khôi là :
25 - 10 = 15 (quyển vở)
Đáp số : Minh: 10 quyển vở.
Khôi : 15 quyển vở.
4 bước giải bài toán tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó:
+ Vẽ sơ đồ minh họa cho bài toán.
+ Tìm tổng số phần bằng nhau.
+ Tìm số bé.
+ Tìm số lớn.
Bài tập 1 :
Tổng của hai số là 333. Tỉ của hai số là 2/7. Tìm hai số đó.
Bài giải
Theo sơ đồ, tổng số phần bằng nhau là:
2 + 7 = 9 (phần)
Số bé là:
333 : 9 x 2 = 74
Số lớn là :
333 – 74 = 259
Đáp số : Số bé : 74
Số lớn: 259
Số bé :
Số lớn:
?
?
333
Ta có sơ đồ:
Theo sơ đồ, tổng số phần bằng nhau là:
3 + 2 = 5 (phần)
Số tấn thóc kho thứ nhất có là:
125 : 5 x 3 = 75 (tấn)
Số tấn thóc kho thứ hai có là :
125 - 75 = 50 (tấn)
Đáp số: Kho thứ nhất : 75 tấn
Kho thứ hai : 50 tấn
Bài tập 2 :
Hai kho chứa 125 tấn thóc.Trong đó số thóc ở kho thứ nhất bằng 3/2 số thóc ở kho thứ 2. Hỏi mỗi kho chứa bao nhiêu tấn thóc.
Bài giải :
Ta có sơ đồ sau :
125 tấn thóc
?
tấn
Kho thứ nhất:
Kho thứ hai :
?
tấn
4 bước giải bài toán tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó:
+ Vẽ sơ đồ minh họa cho bài toán.
+ Tìm tổng số phần bằng nhau.
+ Tìm số bé.
+ Tìm số lớn.
Bài giải
Theo sơ đồ, tổng số phần bằng nhau là:
4 + 5 = 9 (phần)
Số bé là:
99 : 9 x 4 = 44
Số lớn là :
99 – 44 = 55
Đáp số: Số bé: 44;
Số lớn: 55
Bài Tập 3: Tổng của hai số là số lớn nhất có hai chữ số. Tỉ số của hai số đó là 4/5. Tìm hai số đó.
Số bé :
Số lớn:
?
?
99
Số lớn nhất có hai chữ số là 99. Vậy tổng của hai số là 99.
Ta có sơ đồ:
4 bước giải bài toán tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó:
+ Vẽ sơ đồ minh họa cho bài toán.
+ Tìm tổng số phần bằng nhau.
+ Tìm số bé.
+ Tìm số lớn.
Môn Toán - lớp 4/3
Tiết 138: Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó.
Viết các tỉ số a và b, Tỉ số b và a
KIỂM TRA BÀI CŨ
Thứ tư ngày 19 tháng 3 năm 2014
Toán
Tiết 138: Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số
của hai số đó.
Bài toán 1: Tổng của hai số là 96. Tỉ số của hai số đó là . Tìm hai số đó?
Số bé :
Số lớn:
?
?
96
Bài giải
Ta có sơ đồ:
Theo sơ đồ, tổng số phần bằng nhau là:
3 + 5 = 8 (phần)
Số bé là:
96 : 8 x 3 = 36
Số lớn là :
96 – 36 = 60
Đáp số: Số bé : 36
Số lớn: 60
Bài toán 2: Minh và Khôi có 25 quyển vở. Số vở của Minh bằng số vở của Khôi. Hỏi mỗi bạn có bao nhiêu quyển vở?
Bài giải :
Ta có sơ đồ sau :
25 quyển vở
2
3
?
?
quyển
quyển
Minh:
Khôi:
Theo sơ đồ, tổng số phần bằng nhau là:
2 + 3 = 5 (phần)
Số vở của Minh là:
25 : 5 x 2 = 10 (quyển vở)
Số vở của Khôi là :
25 - 10 = 15 (quyển vở)
Đáp số : Minh: 10 quyển vở.
Khôi : 15 quyển vở.
4 bước giải bài toán tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó:
+ Vẽ sơ đồ minh họa cho bài toán.
+ Tìm tổng số phần bằng nhau.
+ Tìm số bé.
+ Tìm số lớn.
Bài tập 1 :
Tổng của hai số là 333. Tỉ của hai số là 2/7. Tìm hai số đó.
Bài giải
Theo sơ đồ, tổng số phần bằng nhau là:
2 + 7 = 9 (phần)
Số bé là:
333 : 9 x 2 = 74
Số lớn là :
333 – 74 = 259
Đáp số : Số bé : 74
Số lớn: 259
Số bé :
Số lớn:
?
?
333
Ta có sơ đồ:
Theo sơ đồ, tổng số phần bằng nhau là:
3 + 2 = 5 (phần)
Số tấn thóc kho thứ nhất có là:
125 : 5 x 3 = 75 (tấn)
Số tấn thóc kho thứ hai có là :
125 - 75 = 50 (tấn)
Đáp số: Kho thứ nhất : 75 tấn
Kho thứ hai : 50 tấn
Bài tập 2 :
Hai kho chứa 125 tấn thóc.Trong đó số thóc ở kho thứ nhất bằng 3/2 số thóc ở kho thứ 2. Hỏi mỗi kho chứa bao nhiêu tấn thóc.
Bài giải :
Ta có sơ đồ sau :
125 tấn thóc
?
tấn
Kho thứ nhất:
Kho thứ hai :
?
tấn
4 bước giải bài toán tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó:
+ Vẽ sơ đồ minh họa cho bài toán.
+ Tìm tổng số phần bằng nhau.
+ Tìm số bé.
+ Tìm số lớn.
Bài giải
Theo sơ đồ, tổng số phần bằng nhau là:
4 + 5 = 9 (phần)
Số bé là:
99 : 9 x 4 = 44
Số lớn là :
99 – 44 = 55
Đáp số: Số bé: 44;
Số lớn: 55
Bài Tập 3: Tổng của hai số là số lớn nhất có hai chữ số. Tỉ số của hai số đó là 4/5. Tìm hai số đó.
Số bé :
Số lớn:
?
?
99
Số lớn nhất có hai chữ số là 99. Vậy tổng của hai số là 99.
Ta có sơ đồ:
4 bước giải bài toán tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó:
+ Vẽ sơ đồ minh họa cho bài toán.
+ Tìm tổng số phần bằng nhau.
+ Tìm số bé.
+ Tìm số lớn.
 









Các ý kiến mới nhất